Lịch sử lớp 10
- Banner được lưu thành công.
- Chuyên mục: Bài 36: Sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân
- Trong các công xưởng tư bản, công nhân phải làm hết sức vất vả nhưng chỉ nhận được đồng lương chết đói. Ví dụ ở Anh, mỗi ngày công nhân trong các xưởng dệt phải lao động 14 đến 15 giờ, thậm chí 18 giờ. Điều kiện làm việc rất tồi tệ bởi môi trường luôn ẩm thấp, nóng nực, bụi bông phủ đầy những căn phòng chật hẹp
- Thêm vào đó việc sử dụng máy móc nhiều luôn đặt công nhân trong cảnh đe dọa bị mất việc làm.
- Banner được lưu thành công.
- Chuyên mục: Bài 37: Mác và Ăng-ghen. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
- Nội dung cơ bản
+ Khẳng định chủ nghĩa tư bản ra đời là một bước tiến , song nó chứa dựng nhiều mâu thuẫn và cuộc đấu tranh giữa tư sản và vô sản tất yếu nổ ra. Bản Tuyên ngôn trình bày một cách hệ thống những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa cộng sản, chứng minh quy luật tất yếu diệt vong của chế độ tư bản và thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản.
+ Khẳng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản là lãnh đạo cuộc đấu trah chống sự thống trị và ách áp bức của giai cấp tư sản, xây dựng chế độ công sản chủ nghĩa.
+ Kêu gọi thành lập chính Đảng, thiết lập chuyên chính vô sản, đoàn kết các lực lượng công nhân trên thế giới.
+ Dùng bạo lực để lật đổ xã hội hiện có và kêu gọi nhân dân đứng lên làm cách mạng.
+ Tuyên ngôn kết thúc bằng lời kêu gọi “Vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại”.
- Ý nghĩa
+ Là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa xã hội khoa học, bước đầu kết hợp chủ nghĩa xã hội với phong trào công nhân.
+ Giai cấp công nhân có lí luận cách mạng soi đường để thực hiệ mục tiêu cuối cùng của người cộng sản là xây dựng chủ nghĩa cộng sản toàn thế giới.
- Banner được lưu thành công.
- Chuyên mục: Bài 37: Mác và Ăng-ghen. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
- Những hoạt động của C.Mác và Ăng-ghen thông qua việc nghiên cứu các tác phẩm kinh điển đã đặt cơ sở lí luận cho sự hình thành học thuyết Mác, Những hoạt động của Mác và Ăng-ghen trong phong trào công nhân là cơ sở thực tế cho sự hình thành học thuyết Mac.
- C.Mac và Ăng-ghen là người sáng lập “Đồng minh những người cộng sản”, đề ra mục đích hoạt động của tổ chức này.
- Mác và Ăng-ghen là người soạn thảo Tuyên ngôn Đảng cộng sản – văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa xã hội khoa học, bước đầu kết hợp chủ nghĩa xã hội với phong trào công nhân.
- Banner được lưu thành công.
- Chuyên mục: Bài 37: Mác và Ăng-ghen. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
- Hoàn cảnh ra đời của “Đồng minh những người cộng sản”
+ Trong những năm sống ở Anh, C.Mác và Ăng-ghen đã liên hệ với tổ chức Đồng minh những người chính nghĩa năm 1836
+ 6/1847, tại đại hội của Đồng minh những người chính nghĩa họp ở Luân-Đôn, theo đề nghị của Ăng-ghe, tổ chức này đổi tên thành “Đồng minh những người cộng sản”.
- Mục đích của tổ chức “Đồng minh những người cộng sản” được khẳng định là “...lật đổ giai cấp tư sản, thiết lập sự thống trị của vô sản, thủ tiêu xã hội tư sản cũ”.
- Banner được lưu thành công.
- Chuyên mục: Bài 37: Mác và Ăng-ghen. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
- Hoạt động của C.Mac
+ C.Mác sinh ngày 5/5/1818 tại thành phố Tơ-ri-ơ (Đức).
+ Năm 1842 ông làm công tác viên rồi Tổng biên tập Báo sông Ranh – một tờ báo có xu hướng dân chủ cách mạng.
+ Năm 1843, ông cùng gia đình sang Pa-ri (Pháp), rồi Brúc-xen (Bỉ) và cuối cùng cư trú ở Anh. Mác.
+ Ở Pa-ri, ông tiếp xúc với các nhà hoạt động cách mạng, viết sách và xuất bản tạp chí “Biên niên Pháp – Đức”. Ông nhận thấy vai trò, sứ mệnh của giai cấp vô sản giải phóng loài người khỏi áp bức bóc lột.
- Hoạt động của Ăng-ghen
+ Ăng-ghen sinh ngày 28/11/1820 ở thành phố Bác-men (Đức)
+ Năm 1842, ông sang Anh làm thư kí hãng buôn và viết cuốn “Tình cảnh công nhân Anh”, phên phán sự bóc lột của giai cấp tư sản, thấy được vai trò của giai cấp công nhân.
+ 1844 – 1847 C.Mác và Ăng-ghen cho ra đời những tác phẩm về triết học, kinh tế - chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học, đặt cơ sở hình thành chủ nghĩa Mác.
- Banner được lưu thành công.
- Chuyên mục: Bài 38: Quốc tế thứ nhất và công xã Pa-ri 1871
a) Chứng minh
- Công xã Pa-ri đã đập tan bộ máy nhà nước tư sản cũ, lập nền chuyên chính của giai cấp vô sản. Cơ quan cao nhất là Hội đồng Công xã, gồm nhiều ủy ban, đứng đầu mỗi ủy ban là một ủy viên công xã, chịu trách nhiệm trước nhân dân và có thể bị bãi miễn.
- Quân đội và bộ máy cảnh sát cũ bị giải tán , thay thế vào là lực lượng vũ trang nhân dân.
- Công xã tách nhà thờ khỏi các hoạt động của trường học, nhà nước, nhà trường không dạy Kinh Thành.
- Công xã còn thi hành nhiều chính sách tiến bộ khác: công nhân được làm chủ những xí nghiệp mà bọn chủ bỏ trốn, kiểm soát tiền lương của các xí nghiệp, giảm bớt lao động đêm,...
- Đề ra chủ trương giáo dục bắt buộc và không mất tiền cho toàn dân, cải thiện điều kiện làm việc cho nữ công nhân
Như vậy, cơ cấu tổ chức và hoạt động thực tế chứng tỏ Công xã Pa-ri là một nhà nước khác hẳn các kiểu nhà nước của những giai cấp bóc lột trước đó. Đây là một nhà nước kiểu mới – nhà nước vô sản, do dân và vì dân.
b) Ý nghĩa
- Mặc dù thất bại nhưng Công xã Pa-ri có ý nghĩa và ảnh hưởng to lớn đối với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản toàn thế giới
- Công xã Pa-ri để lại “mọt kinh nghiệm lịch sử có ý nghĩa vô cùng to lớn, một bước tiến nhất định của cách mạng vô sản trên thế giới” (Lê-nin)
- Những chính sách mà Công xã Pa-ri đề ra thể hiện sự sáng tạo hình thức nhà nước kiểu mới dựa trên cơ sở dân chủ vô sản và hoạt động lợi ích của đa số nhân dân lao động.